← VIEBIM — BIM Services

Tiêu chuẩn

QCVN 06 hợp nhất (VBHN 92/2026): những điều khoản nhà thầu cơ điện và đội BIM cần đọc lại

03.11.2026

Ngày 28/9/2026, Bộ Xây dựng xác thực Văn bản hợp nhất 92/2026/VBHN-TT-BXD, ghép QCVN 06:2022/BXD “An toàn cháy cho nhà và công trình” với Sửa đổi 1:2023 vào một bản, chỗ nào sửa đều có chú thích nguồn. Đây là dịp để nhà thầu cơ điện và đội BIM đọc lại đúng những điều khoản quyết định tuyến ống gió, van ngăn cháy, lỗ xuyên và cáp điện.

1. Bản hợp nhất gồm những gì

VBHN không phải văn bản mới. Phần đầu văn bản nêu rõ nó hợp nhất hai thông tư:

Mỗi chỗ sửa, bổ sung hay bãi bỏ đều có chú thích cuối trang ghi nguồn và ngày hiệu lực 01/12/2023.

nội dung được hợp nhất 19/05/2021 TT 02/2021/TT-BXD QCVN 06:2021/BXD 30/11/2022 TT 06/2022/TT-BXD QCVN 06:2022/BXD 16/10/2023 TT 09/2023/TT-BXD Sửa đổi 1:2023 28/9/2026 VBHN 92/2026/VBHN-TT-BXD xác thực bản hợp nhất bị thay thếtừ 16/01/2023 hiệu lực16/01/2023 hiệu lực01/12/2023 ký số Bộ Xây dựng12/10/2026
Hình 1. VBHN 92/2026 chỉ hợp nhất nội dung Thông tư 06/2022/TT-BXD và Thông tư 09/2023/TT-BXD, không phải văn bản mới.

Hồ sơ đang làm thì theo bản nào? Điều 3 Thông tư 09/2023/TT-BXD (chép ở chú thích 2 của VBHN) chia ba trường hợp:

  1. Đã hoàn thành thẩm duyệt thiết kế PCCC trước 01/12/2023: tiếp tục theo hồ sơ đã thẩm duyệt.
  2. Đã có văn bản góp ý PCCC ở bước thiết kế cơ sở nhưng chưa thẩm duyệt: tiếp tục thẩm duyệt theo văn bản góp ý.
  3. Chưa được góp ý và thẩm duyệt kể từ khi Thông tư có hiệu lực: tuân thủ QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023.

2. Bảo vệ chống khói: buồng thang N1, N2, N3 và tăng áp

Mục 2.4.3.3 chia buồng thang không nhiễm khói thành N1 (vào qua vùng đệm không nhiễm khói theo đường chuyển tiếp hở), N2 (áp suất dương trong buồng thang khi cháy) và N3 (vào qua khoang đệm ngăn cháy luôn có áp suất dương). Mục 3.4.9: khoang đệm N3 không nhỏ hơn 3,0 m², và 6,0 m² nếu đồng thời là sảnh thang máy chữa cháy. Khi thay N1 bằng buồng thang có khoang đệm tăng áp, chú thích 3.4.13 yêu cầu hệ cấp không khí được cấp điện ưu tiên từ hai nguồn độc lập.

N1N2N3 Buồng thang Vùng đệm hở ngoài trời Hành lang tầng Buồng thang +20…50 Pa Lối vào Hành lang tầng Buồng thang Khoang đệm áp suất dương Hành lang tầng Vào buồng thang qua vùng đệm hở,thông gió tự nhiên (3.4.10) Cấp gió tạo áp suất dương ngaytrong buồng thang (D.10 c, D.11) Cấp gió vào khoang đệm tầng cháy(D.10 d); ≥ 3,0 m² theo 3.4.9 Sơ đồ nguyên tắc, không theo tỉ lệ. Ký hiệu tròn cam: quạt cấp gió chống khói.
Hình 2. Ba loại buồng thang không nhiễm khói theo 2.4.3.3. N2 và N3 kéo theo quạt, ống, van và nguồn điện của hệ cấp không khí chống khói theo Phụ lục D.

Các con số đội HVAC cần nằm ở Phụ lục D:

Sửa đổi 1 viết lại đoạn đầu D.1.3: thiết bị chống khói “phải luôn bảo đảm hoạt động đúng thiết kế khi có cháy”; đoạn sau yêu cầu lắp đúng quy định nhà sản xuất, kiểm tra định kỳ và bảo trì.

3. Ống gió chịu lửa và van ngăn cháy

Giới hạn chịu lửa của ống phụ thuộc vị trí so với khoang cháy được phục vụ:

Vị trí đường ống, kênh dẫnHút xả khói (D.9 b)Cấp khí chống khói (D.13 b)
Ngoài khoang cháy được phục vụEI 120EI 120
Trong khoang được phục vụ, trường hợp khácEI 30EI 30
Ống khói đứng trong khoang, hút trực tiếp tại khu vực đóEI 45—
Gara để xe kínEI 60EI 60
Kênh cấp khí khoang đệm thang máy chữa cháy—EI 120
Kênh cấp khí khoang đệm lối vào N2, N3—EI 60

Cả D.9 và D.13 không yêu cầu giới hạn chịu lửa cho ống nằm trong kênh, giếng kỹ thuật bao che bằng bộ phận ngăn cháy tương đương. Sửa đổi 1 bổ sung chú thích 4 của D.9: miễn yêu cầu này khi đồng thời ống là thép mạ kẽm dày tối thiểu 1,2 mm, toàn tuyến có sprinkler bố trí trên và dưới ống, ống và giá treo đỡ thiết kế, thi công theo tiêu chuẩn áp dụng. Sửa đổi 1 cũng bỏ “độ kín cấp B” ở D.9 b); D.13 b) vẫn giữ.

Khoang cháy A — hệ hút khói phục vụKhoang cháy B — không phục vụ cửa thu khói Quạt hút khói EI 30 trong khoang phục vụ, trường hợp khác EI 120 nằm ngoài khoang được phục vụ Tại chỗ xuyên tường, sàn ngăn cháy của khoang cháy:không lắp van ngăn cháy loại thường mở (D.9 b) Ống nằm trong kênh, giếng kỹ thuật bao che bằng bộ phận ngăn cháy tương đương: không yêu cầu GHCL (chú thích 1, D.9)
Hình 3. Cùng một tuyến ống hút khói, đoạn trong khoang cháy được phục vụ và đoạn đi qua khoang cháy khác có yêu cầu chịu lửa khác nhau (D.9 b). Sơ đồ nguyên tắc, không phải chi tiết lắp đặt.

Van ngăn cháy. Mục 2.3.3.5 dẫn tới Bảng 2: van cùng nhóm với cửa đi (trừ cửa kính trên 25 % và cửa kín khói), cửa nắp, màn ngăn cháy, với EI 60 / EI 30 / EI 15 cho chèn bịt loại 1 / 2 / 3. Loại chèn bịt lấy theo Bảng 1, ví dụ tường ngăn cháy loại 1 (REI 150) đi với loại 1, vách ngăn cháy loại 1 (EI 45) đi với loại 2. Chú thích 1 cho phép van chỉ lấy theo E nếu lắp trong kênh, giếng, ống đã đạt cả E và I. Van của hệ chống khói tra riêng: D.9 c) và D.13 d).

Nhà từ trên 50 m đến 150 m nhóm F1.2, F4.2, F4.3 và nhà hỗn hợp (mục A.2) chặt hơn: van dẫn động từ xa và tự động, không dùng phần tử nhiệt, EI 90 khi bộ phận ngăn cháy từ REI 120 trở lên (A.2.29.8); ống hút khói EI 180 ngoài khoang phục vụ (A.2.29.9). Đừng gán cứng một giá trị EI cho cả family van.

Van ngăn cháy – ngăn khói nhiều cánh bằng thép mạ kẽm tại công trường, chờ lắp vào tuyến ống gió
Van ngăn cháy – ngăn khói loại nhiều cánh tại công trường, chờ lắp vào tuyến ống gió. Chỉ tiêu E/EI của từng van phải khớp với bộ phận ngăn cháy mà ống đi qua.Ảnh: Achim Hering / Wikimedia Commons, CC BY 3.0

4. Lỗ xuyên tường, sàn ngăn cháy và chèn bịt

Điều khoản nền là 4.12: ống, cáp xuyên tường, sàn, vách thì chỗ tiếp giáp phải được chèn bịt hoặc xử lý để không làm giảm chỉ tiêu về cháy của kết cấu. Mục 4.18: lỗ mở trong bộ phận ngăn cháy phải đóng kín khi cháy, van có cơ cấu tự đóng. Mục 4.22 cấm ống dẫn khí cháy, chất lỏng cháy xuyên tường, sàn ngăn cháy loại 1; ống chất khác phải có thiết bị tự động ngăn sản phẩm cháy tại chỗ giao cắt. Theo 4.15, vách ngăn cháy trong phòng có trần treo phải ngăn cả không gian trên trần — tường kiến trúc trong mô hình chỉ dựng tới trần sẽ làm sót điểm xuyên.

Tường, sàn ngăn cháy (nhìn chính diện) 1 2 3 4 Hình nguyên tắc, không phải chi tiết chèn bịt 1 Ống xuyên tường, sànchèn bịt khe hở, không làm giảmchỉ tiêu về cháy của kết cấu (4.12) 2 Máng, cáp điệncùng yêu cầu 4.12; nhà mục A.2: chènkhe cáp GHCL ≥ cấu kiện (A.2.28.5) 3 Ống gió: van ngăn cháyEI 60 / EI 30 / EI 15 cho chèn bịtloại 1 / 2 / 3 (Bảng 2) 4 Ống dẫn khí cháy, chất lỏng cháykhông được xuyên tường, sànngăn cháy loại 1 (4.22)
Hình 4. Mỗi vị trí xuyên bộ phận ngăn cháy đều cần một lời giải chèn bịt; vật liệu và cấu tạo cụ thể do tư vấn thiết kế PCCC chọn.

Phần lỗ mở xuyên dầm, sàn về mặt kết cấu đã có trong bài Lỗ mở xuyên dầm và sàn cho hệ cơ điện. Giải pháp chèn bịt cụ thể do tư vấn PCCC chốt.

Hai ống đồng xuyên tường gạch block, khe hở quanh ống được chèn bịt bằng vật liệu chống cháy trương nở
Hai ống đồng xuyên tường gạch block, khe hở quanh ống được chèn bịt bằng keo chống cháy trương nở — đúng tinh thần mục 4.12.Ảnh: Achim Hering / Wikimedia Commons, CC BY 3.0

5. Buồng thang thoát nạn: cáp, tủ và thiết bị điện

Mục 3.4.5 quy định rõ những gì không được bố trí trong buồng thang bộ và khoang đệm (Hình 5).

chiếu nghỉ lối vào từ tầng P. KT 1 2 3 4 5 6 7 8 Trong buồng thang bộ và khoang đệm (3.4.5) 1Được: tủ chứa họng nước chữa cháy 2Được: dây chiếu sáng buồng thang, hành lang 3Được: tủ thông tin liên lạc; dây dòng thấp 4Không: cáp, dây điện khác đi hở 5Không: ống dẫn khí cháy, chất lỏng cháy 6Không: tủ tường khác (ví dụ tủ điện) 7Không: lối ra từ phòng kỹ thuật, phòng kho 8Không: thiết bị nhô khỏi tường dưới 2,2 m Tóm tắt; điều kiện đầy đủ đọc tại 3.4.5 trong VBHN.
Hình 5. Kiểm tra nhanh các phần tử cơ điện trong buồng thang thoát nạn theo 3.4.5. Mặt bằng minh họa, không theo tỉ lệ.

Mục 3.4.8 b): khi không có lỗ lấy sáng theo đoạn a), buồng thang phải có chiếu sáng nhân tạo, cấp điện như chú thích 3.4.13. Sửa đổi 1 bổ sung: buồng thang bộ thông thường phải có lỗ thoát khói trên tum thang, tổng diện tích tối thiểu 10 % diện tích phủ bì sàn buồng thang; không yêu cầu nếu nhà có tối thiểu hai cầu thang thoát nạn, hoặc một cầu thang nhưng có lối thoát nạn khẩn cấp khác theo 3.2.6.2.

6. Thang máy chữa cháy và nguồn điện PCCC

Theo 6.13, mỗi khoang cháy của nhà cao PCCC trên 28 m (trên 50 m với F1.3), hoặc có sàn hầm dưới cùng sâu hơn 9 m, phải có tối thiểu một thang máy chữa cháy, bán kính phục vụ không quá 60 m. Với nhà mục A.2, A.2.12 yêu cầu giếng thang riêng, sảnh độc lập, bán kính phục vụ không quá 45 m.

7. Đội BIM dùng bản hợp nhất thế nào

  1. Gắn tham số: chỉ tiêu E/EI của van, loại bộ phận ngăn cháy trên tường, sàn, cờ “phụ tải PCCC”.
  2. Xuất danh sách điểm xuyên bộ phận ngăn cháy, kể cả phía trên trần treo.
  3. Kiểm tra va chạm giữa phần tử cơ điện và tường bao buồng thang (ví dụ bằng VieBIM Tools), đối chiếu 3.4.5.
  4. Ghi số mục kèm nguồn: bản 2022 hay Sửa đổi 1:2023.

8. Còn QCVN 06 mới?

QCVN 06 mới đang trong quá trình soạn thảo, lấy ý kiến. Căn cứ áp dụng hiện nay vẫn là QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023, đúng như bản hợp nhất.

Lưu ý: Bài viết giúp định hướng, không thay thế văn bản gốc. Người quyết định cuối cùng về giải pháp PCCC là tư vấn thiết kế PCCC và cơ quan thẩm duyệt.

Tải văn bản gốc: VBHN 92/2026/VBHN-TT-BXD — QCVN 06:2022/BXD (PDF, 3,3 MB)

Cần đội BIM cơ điện hiểu QCVN 06?

VIEBIM dựng mô hình BIM cơ điện, shop drawing, hồ sơ hoàn công, kèm danh sách điểm xuyên ngăn cháy cho tư vấn rà soát.

VIEBIM có văn phòng tại Vinh – Nghệ An và Hà Nội, nhận dự án ở miền Trung, miền Bắc, khắp Việt Nam và nước ngoài. Hotline 0937 83 14 21 · 0931 36 94 94 hoặc mục Liên hệ trên viebim.vn.

© VIEBIM® — Xem trên website chính • Hotline 0937 83 14 21 • VieBIM.Co@gmail.com