Năm 2026 có hai văn bản cùng chạm vào chuyện sạc xe điện trong công trình: Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD bổ sung yêu cầu cho khu để xe điện, khu sạc và khu đổi pin trong nhà chung cư; QCVN 32:2026/BCT quy định trụ sạc và trạm sạc xe điện. Bài này đọc hai văn bản từ phía nhà thầu cơ điện và đội BIM: mô hình, shop drawing cần thể hiện gì.
Hai văn bản, hai phạm vi
Thông tư 31/2026/TT-BXD (15/06/2026) có hiệu lực từ 15/12/2026. Các quy định về chỗ để xe điện và khu đổi pin áp dụng cho cả nhà chung cư xây mới và hiện hữu (1.1.3).
Thông tư 61/2026/TT-BCT (29/09/2026) có hiệu lực từ 01/07/2027. QCVN 32 điều chỉnh trụ sạc như một sản phẩm, ở bất kỳ đâu nó được lắp (1.1.4), và trạm sạc ở khu vực công cộng, nơi trông giữ xe tập trung (1.1.2). Nhưng QCVN 32 không áp dụng cho trạm sạc bên trong công trình: tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng trên mặt đất, nhà để xe (1.1.5.1), cũng như trạm chỉ phục vụ nội bộ, không kinh doanh (1.1.5.4).
Lộ trình chuyển tiếp
Nhà chung cư hiện hữu: trong 6 tháng kể từ 15/12/2026, chủ sở hữu phải rà soát khu để xe điện, khu sạc, khu đổi pin theo điểm 3.3; chưa đạt thì phải sửa chữa, cải tạo (TT 31, Điều 2 khoản 2). Theo 3.3, thiết kế PCCC đã thẩm duyệt có các khu này thì tiếp tục; đã thẩm duyệt nhưng chưa có thì phải rà soát.
QCVN 32: trụ sạc đã lắp hợp pháp được tiếp tục dùng (TT 61, Điều 2 khoản 2). Trạm thuộc phạm vi đã hoạt động phải rà soát trong 06 tháng, khắc phục trong 24 tháng (Điều 2 khoản 3).
Khu để xe điện
Mục 2.10.1.1 yêu cầu: vị trí ưu tiên ngoài trời, trên mặt đất, rồi tầng bán hầm, tầng hầm 1; đặt dưới hầm phải có giải pháp đưa xe cháy ra ngoài hoặc cô lập (a). Ô tô tách khỏi xe hai bánh điện; giữa các khu để xe cách tối thiểu 2 m, hoặc có tường, vách đặc không cháy cao tối thiểu 2 m (b). Phải có báo cháy tự động, camera về phòng trực 24/24 giờ, thông gió thoát khói theo Phụ lục D QCVN 06:2022/BXD, và cảnh báo khí CO, HF bằng thiết bị đã chứng nhận chất lượng (e). Số lượng, vị trí đầu dò do tư vấn thiết kế quyết định.
Khu sạc là một khoang cháy riêng
Mục 2.10.2.1 e): khu vực sạc phải bố trí thành khoang cháy riêng; không phụ thuộc diện tích, phải có báo cháy tự động, camera về phòng trực và hệ thống chữa cháy tự động. Khu sạc tách khỏi khu vực khác; phân vùng sạc ô tô tách khỏi phân vùng sạc xe hai bánh (b).
| Giới hạn | Bán hầm, hầm | Trên mặt đất | Mục |
|---|---|---|---|
| Chỗ sạc ô tô mỗi phân vùng | ≤ 25 | ≤ 30 | b |
| Chỗ sạc xe hai bánh mỗi phân vùng | ≤ 50 | ≤ 80 | b |
| Diện tích tầng/khoang — sạc ô tô | ≤ 1 200 m² | ≤ 1 500 m² | f |
| Diện tích tầng/khoang — sạc xe hai bánh | ≤ 300 m² | ≤ 500 m² | g |
| Khoang hỗn hợp | ≤ 1 200 m²; ≤ 100 chỗ xe hai bánh | ≤ 1 500 m²; ≤ 160 chỗ xe hai bánh | h |
Giữa các phân vùng sạc cách tối thiểu 2 m hoặc có vách đặc không cháy cao 2 m (b). Kích thước chỗ sạc cộng thêm kích thước trụ (c). Với khu sạc ô tô, trụ sạc cách khu tập kết vật liệu dễ cháy không có vách ngăn tối thiểu 10 m, nếu không phải có tường, vách đặc không cháy cao 2 m (f). Diện tích khoang được mở rộng khi có luận chứng kỹ thuật theo QCVN 06.
Ba cách ngăn cách khoang cháy
Theo 2.10.2.1 f), g), h), khoang cháy khu sạc được ngăn bằng một trong ba cách: tường ngăn cháy loại 1; khoảng trống (hoặc đường xe chạy) rộng không nhỏ hơn 6 m không bố trí vật liệu cháy; hoặc khoảng trống hẹp hơn 6 m có màn nước drencher hai dải cách nhau 0,5 m, cường độ không nhỏ hơn 1 l/s cho mỗi mét dài (tính chung 2 dải), duy trì ít nhất 1 giờ, kèm giải pháp ngăn khói lan giữa các khoang.
Nguồn sạc riêng và liên động cắt điện
Theo 2.10.2.1 j) và k):
- Cấp điện khu sạc tách biệt với phụ tải khác, có dự phòng mở rộng số trụ, sự cố không ảnh hưởng tòa nhà.
- Tự động ngắt bằng tín hiệu từ báo cháy, chữa cháy tự động; ngắt thủ công bằng thiết bị ngắt khẩn cấp, ngắt toàn bộ hệ thống sạc, đặt ở vị trí dễ thấy, dễ thao tác. Có nối đất an toàn và nối đất làm việc.
- Trụ sạc được chứng nhận chất lượng trước khi lắp; trong tầng hầm công suất danh định không quá 22 kW, lớn hơn thì không được sinh nhiệt, tiếng ồn quá giới hạn. Tự ngắt khi sạc bất thường; chống va chạm cơ học.
- Khu sạc phải có hệ thống thoát nước; thiết bị mang điện phải an toàn trước nguy cơ ngập.
Khu đổi pin
Khu đổi pin chỉ được đặt tới tầng hầm 1 (2.11.1). Trong nhà, tủ đổi pin cách cầu thang thoát nạn, sảnh thang máy, đường thoát nạn, cửa phòng lân cận, khu vật liệu dễ cháy tối thiểu 6 m, cách khu để xe, khu sạc tối thiểu 2 m; được giảm còn 1 m nếu có vách ngăn cháy EI 60 liên tục từ sàn tới mặt dưới sàn trên; phải có hút xả khói cưỡng bức (2.11.2.2). Tổng dung lượng: ≤ 35 kWh mỗi phân vùng ở tầng trên mặt đất, ≤ 18 kWh ở bán hầm, hầm 1 (2.11.4 b).
Checklist mô hình và shop drawing
| Hạng mục | Thể hiện trong mô hình | Mục |
|---|---|---|
| Ranh khoang cháy | Vùng riêng, ghi diện tích, số chỗ sạc từng phân vùng | 2.10.2.1 b, f–h |
| Ngăn cách khoang | Tường loại 1, dải trống ≥ 6 m hoặc 2 dải drencher | 2.10.2.1 f–h |
| Báo cháy, camera, CO/HF | Đầu báo, đầu dò khí, camera và tuyến cáp về phòng trực | 2.10.2.1 e |
| Chữa cháy tự động, hút khói | Hệ chữa cháy phủ khu sạc; quạt, ống gió theo Phụ lục D QCVN 06 | 2.10.2.1 e |
| Điện sạc | Tủ, tuyến riêng; nút ngắt khẩn cấp; tín hiệu liên động | 2.10.2.1 j |
| Trụ sạc | Family có công suất, kích thước, chặn va chạm | 2.10.2.1 c, k |
| Thoát nước | Rãnh, phễu thu; cao độ thiết bị mang điện | 2.10.2.1 k |
| Khu đổi pin | Vòng 6 m / 2 m, vách EI 60, quạt hút xả khói | 2.11.2.2 |
Diện tích khoang, số chỗ sạc, khoảng cách 2 m, 6 m, 10 m nên là tham số để xuất bảng kiểm tra. Kiểm tra va chạm (ví dụ bằng VieBIM Tools) bắt sớm chỗ ống drencher, máng cáp và ống gió tranh cao độ.
Trụ sạc theo QCVN 32
Khi duyệt vật tư, trụ sạc phải đáp ứng TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017) Điều 8 đến 13: chống điện giật, giao diện điện dẫn, bộ tiếp hợp, cụm cáp, kết cấu, bảo vệ quá tải và ngắn mạch (2.2); EMC theo TCVN 13078-21-2:2020 (2.3); trụ DC thêm TCVN 13078-23:2020 (2.5). Nhãn ghi nhà sản xuất, kiểu loại, điện áp và dòng điện vào/ra, công suất ra, cấp IP, nhiệt độ làm việc, năm sản xuất (2.6) — nên là tham số của family trụ sạc. Giao diện và hướng dẫn bằng tiếng Việt (2.7). Trụ sạc phải được công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy trước khi lưu thông (4.1.1, 4.1.2).
Với trạm ngoài trời thuộc phạm vi QCVN 32, mục 3 yêu cầu thêm: ngắt điện khi cháy, chạm đất, nước ngập, quá nhiệt (3.1.4); thoát nước tại chân bệ móng và khu đấu nối (3.2.10); đặt lại nút khẩn cấp không được làm phiên sạc tự khởi động lại (3.4.3); cáp nguồn đi trong ống luồn hoặc hào cáp (3.5.1); bảo vệ dòng điện dư theo TCVN 7447-7-722:2023 (3.5.3).
Nhà hiện hữu
Khi thêm khu sạc vào nhà hiện hữu, mục 2.10.2.3 c) cho phép: mỗi tầng trong khoang có ít nhất 2 lối ra, được dùng 1 lối dẫn vào hành lang ngăn cách REI 90, có áp suất dương khi cháy, rộng không nhỏ hơn 1 m; tính đến hệ chống khói hiện có nếu hoạt động độc lập cho từng khoang; tính đến năng lực PCCC và công suất điện hiện có. Rà soát nên bắt đầu từ mô hình hiện trạng.
Tải lại văn bản gốc: TT 31/2026/TT-BXD · Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD · TT 61/2026/TT-BCT kèm QCVN 32:2026/BCT.
Cần dựng mô hình khu sạc xe điện?
VIEBIM dựng mô hình BIM cơ điện và shop drawing cho khu sạc: drencher, chữa cháy tự động, hút khói, điện sạc và liên động.
VIEBIM có văn phòng tại Vinh – Nghệ An và Hà Nội, nhận dự án ở miền Trung, miền Bắc, khắp Việt Nam và nước ngoài. Hotline 0937 83 14 21 · 0931 36 94 94 hoặc mục Liên hệ trên viebim.vn.