← VIEBIM — BIM Services

Tiêu chuẩn

Sạc xe điện trong chung cư: Sửa đổi 01:2026 QCVN 04 và QCVN 32:2026/BCT cho đội cơ điện, BIM

02.11.2026

Năm 2026 có hai văn bản cùng chạm vào chuyện sạc xe điện trong công trình: Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD bổ sung yêu cầu cho khu để xe điện, khu sạc và khu đổi pin trong nhà chung cư; QCVN 32:2026/BCT quy định trụ sạc và trạm sạc xe điện. Bài này đọc hai văn bản từ phía nhà thầu cơ điện và đội BIM: mô hình, shop drawing cần thể hiện gì.

Hai văn bản, hai phạm vi

Thông tư 31/2026/TT-BXD (15/06/2026) có hiệu lực từ 15/12/2026. Các quy định về chỗ để xe điện và khu đổi pin áp dụng cho cả nhà chung cư xây mới và hiện hữu (1.1.3).

Thông tư 61/2026/TT-BCT (29/09/2026) có hiệu lực từ 01/07/2027. QCVN 32 điều chỉnh trụ sạc như một sản phẩm, ở bất kỳ đâu nó được lắp (1.1.4), và trạm sạc ở khu vực công cộng, nơi trông giữ xe tập trung (1.1.2). Nhưng QCVN 32 không áp dụng cho trạm sạc bên trong công trình: tầng hầm, tầng nửa hầm, tầng trên mặt đất, nhà để xe (1.1.5.1), cũng như trạm chỉ phục vụ nội bộ, không kinh doanh (1.1.5.4).

Bản thân trụ sạc thiết bị — ở bất kỳ vị trí nào Khu sạc trong nhà chung cư hầm, bán hầm, tầng trên mặt đất Trạm sạc ngoài trời hoặc dưới mái che độc lập QCVN 32 — mục 2 áp dụng theo 1.1.4 SĐ01 QCVN 04 — 2.10.2.1 k) chứng nhận; ≤ 22 kW trong hầm SĐ01 QCVN 04 — 2.10, 2.11 khoang cháy, PCCC, điện sạc QCVN 32 — mục 3: không áp dụng loại trừ theo 1.1.5.1 QCVN 32 — mục 3 khi thuộc phạm vi 1.1.2 SĐ01 QCVN 04 — 2.10.2.1 i) khi khu sạc thuộc nhà chung cư Hồ sơ thiết bị, nhãn, hợp quy Phần việc chính của đội cơ điện, BIM Hồ sơ trạm: điện, bảo vệ, giám sát PCCC trong mọi trường hợp: QCVN 06:2022/BXD và Sửa đổi 1:2023, QCVN 10:2025/BCA SĐ01 QCVN 04 mục 2.10.2.1 e) · QCVN 32 mục 1.1.6 và 3.4.6 — quyết định cuối do tư vấn thiết kế và cơ quan thẩm duyệt PCCC
Hình 1. Cùng là “sạc xe điện” nhưng mỗi văn bản điều chỉnh một lớp khác nhau. Khu sạc trong hầm chung cư chủ yếu theo Sửa đổi 01 QCVN 04; QCVN 32 vẫn điều chỉnh bản thân trụ sạc.

Lộ trình chuyển tiếp

Nhà chung cư hiện hữu: trong 6 tháng kể từ 15/12/2026, chủ sở hữu phải rà soát khu để xe điện, khu sạc, khu đổi pin theo điểm 3.3; chưa đạt thì phải sửa chữa, cải tạo (TT 31, Điều 2 khoản 2). Theo 3.3, thiết kế PCCC đã thẩm duyệt có các khu này thì tiếp tục; đã thẩm duyệt nhưng chưa có thì phải rà soát.

QCVN 32: trụ sạc đã lắp hợp pháp được tiếp tục dùng (TT 61, Điều 2 khoản 2). Trạm thuộc phạm vi đã hoạt động phải rà soát trong 06 tháng, khắc phục trong 24 tháng (Điều 2 khoản 3).

Bộ Xây dựng — SĐ01 QCVN 04 Bộ Công Thương — QCVN 32 2027 2028 2029 15/06/2026TT 31 ban hành 15/12/2026có hiệu lực +6 thángxong rà soát (3.3) 29/09/2026TT 61 ban hành 01/07/2027có hiệu lực +06 thángtrạm cũ xong rà soát +24 thángxong khắc phục
Hình 2. Mốc hiệu lực và thời hạn chuyển tiếp theo Điều 2 của hai thông tư (trục thời gian vẽ theo tỷ lệ tháng). Các mốc “+6 tháng”, “+24 tháng” tính từ ngày hiệu lực của từng thông tư.

Khu để xe điện

Mục 2.10.1.1 yêu cầu: vị trí ưu tiên ngoài trời, trên mặt đất, rồi tầng bán hầm, tầng hầm 1; đặt dưới hầm phải có giải pháp đưa xe cháy ra ngoài hoặc cô lập (a). Ô tô tách khỏi xe hai bánh điện; giữa các khu để xe cách tối thiểu 2 m, hoặc có tường, vách đặc không cháy cao tối thiểu 2 m (b). Phải có báo cháy tự động, camera về phòng trực 24/24 giờ, thông gió thoát khói theo Phụ lục D QCVN 06:2022/BXD, và cảnh báo khí CO, HF bằng thiết bị đã chứng nhận chất lượng (e). Số lượng, vị trí đầu dò do tư vấn thiết kế quyết định.

Khu sạc là một khoang cháy riêng

Mục 2.10.2.1 e): khu vực sạc phải bố trí thành khoang cháy riêng; không phụ thuộc diện tích, phải có báo cháy tự động, camera về phòng trực và hệ thống chữa cháy tự động. Khu sạc tách khỏi khu vực khác; phân vùng sạc ô tô tách khỏi phân vùng sạc xe hai bánh (b).

Giới hạnBán hầm, hầmTrên mặt đấtMục
Chỗ sạc ô tô mỗi phân vùng≤ 25≤ 30b
Chỗ sạc xe hai bánh mỗi phân vùng≤ 50≤ 80b
Diện tích tầng/khoang — sạc ô tô≤ 1 200 m²≤ 1 500 m²f
Diện tích tầng/khoang — sạc xe hai bánh≤ 300 m²≤ 500 m²g
Khoang hỗn hợp≤ 1 200 m²; ≤ 100 chỗ xe hai bánh≤ 1 500 m²; ≤ 160 chỗ xe hai bánhh

Giữa các phân vùng sạc cách tối thiểu 2 m hoặc có vách đặc không cháy cao 2 m (b). Kích thước chỗ sạc cộng thêm kích thước trụ (c). Với khu sạc ô tô, trụ sạc cách khu tập kết vật liệu dễ cháy không có vách ngăn tối thiểu 10 m, nếu không phải có tường, vách đặc không cháy cao 2 m (f). Diện tích khoang được mở rộng khi có luận chứng kỹ thuật theo QCVN 06.

Khoang cháy A — sạc ô tô điện ví dụ minh họa · trong hầm ≤ 1 200 m²/tầng Phân vùng 1 (≤ 25 chỗ) Phân vùng 2 (≤ 25 chỗ) ≥ 2 m hoặc vách không cháy cao ≥ 2 m Tủ điện sạc nguồn riêng E ngắt khẩn cấp báo cháy CO/HF camera NGĂN CÁCH KHOANG CHÁY Khoang cháy B — sạc xe hai bánh ví dụ minh họa · trong hầm ≤ 300 m²/tầng Phân vùng ≤ 50 chỗ (hầm) Báo cháy, chữa cháy tự động, camera, CO/HF như khoang A (2.10.2.1 e) Trụ sạc — kích thước tính vào chỗ sạc (2.10.2.1 c) Tường ngăn cháy loại 1, khoảng trống hoặc drencher Ngăn cách giữa các phân vùng sạc (2.10.2.1 b) Nguồn sạc tách biệt phụ tải khác (2.10.2.1 j) Khu sạc ô tô: trụ sạc cách khu tập kết vật liệu dễ cháy ≥ 10 m, nếu nhỏ hơn phải có tường/vách đặc không cháy cao ≥ 2 m (2.10.2.1 f)
Hình 3. Mặt bằng tầng hầm, ví dụ minh họa: khoang sạc ô tô và khoang sạc xe hai bánh tách riêng, mỗi khoang chia phân vùng. Kích thước không theo tỷ lệ; phương án thật do tư vấn thiết kế lập.

Ba cách ngăn cách khoang cháy

Theo 2.10.2.1 f), g), h), khoang cháy khu sạc được ngăn bằng một trong ba cách: tường ngăn cháy loại 1; khoảng trống (hoặc đường xe chạy) rộng không nhỏ hơn 6 m không bố trí vật liệu cháy; hoặc khoảng trống hẹp hơn 6 m có màn nước drencher hai dải cách nhau 0,5 m, cường độ không nhỏ hơn 1 l/s cho mỗi mét dài (tính chung 2 dải), duy trì ít nhất 1 giờ, kèm giải pháp ngăn khói lan giữa các khoang.

① Tường ngăn cháy loại 1 Khoang AKhoang B ② Khoảng trống ≥ 6 m ≥ 6 m không bố trívật liệu cháy ③ < 6 m + drencher ống dải 1, 2 0,5 m tường ngăn cháy loại 1 theo QCVN 06 đường xe chạy cũng được tính 2 dải · ≥ 1 l/s cho mỗi m dài (cả 2 dải) duy trì ≥ 1 giờ · có giải pháp ngăn khói Mặt cắt sơ họa — SĐ01 QCVN 04 mục 2.10.2.1 f), g), h)
Hình 4. Ba phương án ngăn cách khoang cháy của khu sạc. Ở phương án ③, mô hình cần thể hiện hai dải ống và đầu phun drencher; lưu lượng, van và nguồn cấp do tư vấn thiết kế PCCC tính.
Trụ sạc ô tô điện gắn tường và các chỗ đỗ sạc sơn xanh trong một bãi đỗ xe ngầm
Các chỗ đỗ sạc ô tô điện với trụ sạc gắn tường trong một bãi đỗ xe ngầm. Theo Sửa đổi 01, khu sạc như thế này trong hầm chung cư phải là khoang cháy riêng, có báo cháy, chữa cháy tự động và camera về phòng trực.Ảnh: Wolfmann / Wikimedia Commons, CC BY 4.0

Nguồn sạc riêng và liên động cắt điện

Theo 2.10.2.1 j) và k):

Báo cháy tự độngtín hiệu tự động Chữa cháy tự độngtín hiệu tự động Thiết bị ngắt khẩn cấpthao tác thủ công Tủ điện khu sạcnguồn tách biệt phụ tải khácngắt toàn bộ hệ thống sạc Trụ sạc ≤ 22 kW (hầm)tự ngắt khi sạc bất thường Các trụ sạc khácchống va chạm, chống ngập lệnh cắt nguồn Các hệ đi kèm: camera về phòng trực 24/24 giờ · cảnh báo khí CO và HF · hút khói theo Phụ lục D QCVN 06 Sơ đồ khối ví dụ minh họa theo SĐ01 QCVN 04 mục 2.10.2.1 e), j), k) — giải pháp mạch cắt cụ thể do tư vấn thiết kế quyết định
Hình 5. Liên động cắt điện sạc theo 2.10.2.1 j). Văn bản nêu tín hiệu từ báo cháy, chữa cháy tự động và ngắt thủ công khẩn cấp; không nêu cảnh báo CO, HF là tín hiệu cắt điện.

Khu đổi pin

Khu đổi pin chỉ được đặt tới tầng hầm 1 (2.11.1). Trong nhà, tủ đổi pin cách cầu thang thoát nạn, sảnh thang máy, đường thoát nạn, cửa phòng lân cận, khu vật liệu dễ cháy tối thiểu 6 m, cách khu để xe, khu sạc tối thiểu 2 m; được giảm còn 1 m nếu có vách ngăn cháy EI 60 liên tục từ sàn tới mặt dưới sàn trên; phải có hút xả khói cưỡng bức (2.11.2.2). Tổng dung lượng: ≤ 35 kWh mỗi phân vùng ở tầng trên mặt đất, ≤ 18 kWh ở bán hầm, hầm 1 (2.11.4 b).

Checklist mô hình và shop drawing

Hạng mụcThể hiện trong mô hìnhMục
Ranh khoang cháyVùng riêng, ghi diện tích, số chỗ sạc từng phân vùng2.10.2.1 b, f–h
Ngăn cách khoangTường loại 1, dải trống ≥ 6 m hoặc 2 dải drencher2.10.2.1 f–h
Báo cháy, camera, CO/HFĐầu báo, đầu dò khí, camera và tuyến cáp về phòng trực2.10.2.1 e
Chữa cháy tự động, hút khóiHệ chữa cháy phủ khu sạc; quạt, ống gió theo Phụ lục D QCVN 062.10.2.1 e
Điện sạcTủ, tuyến riêng; nút ngắt khẩn cấp; tín hiệu liên động2.10.2.1 j
Trụ sạcFamily có công suất, kích thước, chặn va chạm2.10.2.1 c, k
Thoát nướcRãnh, phễu thu; cao độ thiết bị mang điện2.10.2.1 k
Khu đổi pinVòng 6 m / 2 m, vách EI 60, quạt hút xả khói2.11.2.2

Diện tích khoang, số chỗ sạc, khoảng cách 2 m, 6 m, 10 m nên là tham số để xuất bảng kiểm tra. Kiểm tra va chạm (ví dụ bằng VieBIM Tools) bắt sớm chỗ ống drencher, máng cáp và ống gió tranh cao độ.

Ống chữa cháy sơn đỏ, thang cáp và ống luồn dây đi sát dưới sàn bê tông trong hành lang kỹ thuật
Ống chữa cháy sơn đỏ đi song song thang cáp và các ống luồn dây ngay dưới sàn bê tông. Khi thêm drencher hay chữa cháy tự động cho khu sạc, những chỗ tranh cao độ như vậy nên được bắt bằng kiểm tra va chạm trong mô hình.Ảnh: Eric Polk / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Trụ sạc theo QCVN 32

Khi duyệt vật tư, trụ sạc phải đáp ứng TCVN 13078-1:2020 (IEC 61851-1:2017) Điều 8 đến 13: chống điện giật, giao diện điện dẫn, bộ tiếp hợp, cụm cáp, kết cấu, bảo vệ quá tải và ngắn mạch (2.2); EMC theo TCVN 13078-21-2:2020 (2.3); trụ DC thêm TCVN 13078-23:2020 (2.5). Nhãn ghi nhà sản xuất, kiểu loại, điện áp và dòng điện vào/ra, công suất ra, cấp IP, nhiệt độ làm việc, năm sản xuất (2.6) — nên là tham số của family trụ sạc. Giao diện và hướng dẫn bằng tiếng Việt (2.7). Trụ sạc phải được công bố hợp quy, gắn dấu hợp quy trước khi lưu thông (4.1.1, 4.1.2).

Với trạm ngoài trời thuộc phạm vi QCVN 32, mục 3 yêu cầu thêm: ngắt điện khi cháy, chạm đất, nước ngập, quá nhiệt (3.1.4); thoát nước tại chân bệ móng và khu đấu nối (3.2.10); đặt lại nút khẩn cấp không được làm phiên sạc tự khởi động lại (3.4.3); cáp nguồn đi trong ống luồn hoặc hào cáp (3.5.1); bảo vệ dòng điện dư theo TCVN 7447-7-722:2023 (3.5.3).

Nhà hiện hữu

Khi thêm khu sạc vào nhà hiện hữu, mục 2.10.2.3 c) cho phép: mỗi tầng trong khoang có ít nhất 2 lối ra, được dùng 1 lối dẫn vào hành lang ngăn cách REI 90, có áp suất dương khi cháy, rộng không nhỏ hơn 1 m; tính đến hệ chống khói hiện có nếu hoạt động độc lập cho từng khoang; tính đến năng lực PCCC và công suất điện hiện có. Rà soát nên bắt đầu từ mô hình hiện trạng.

Ai quyết định cuối cùng? Bài viết tóm tắt nguyên văn để đội thi công và BIM chuẩn bị mô hình. Phương án ngăn cách khoang cháy, luận chứng mở rộng diện tích, chữa cháy, hút khói và mạch liên động do tư vấn thiết kế lập và chịu trách nhiệm; việc chấp thuận và kiểm tra tuân thủ thuộc cơ quan thẩm duyệt PCCC (4.1b). Nhà thầu không tự đổi giải pháp trong shop drawing.

Tải lại văn bản gốc: TT 31/2026/TT-BXD · Sửa đổi 01:2026 QCVN 04:2021/BXD · TT 61/2026/TT-BCT kèm QCVN 32:2026/BCT.

Cần dựng mô hình khu sạc xe điện?

VIEBIM dựng mô hình BIM cơ điện và shop drawing cho khu sạc: drencher, chữa cháy tự động, hút khói, điện sạc và liên động.

VIEBIM có văn phòng tại Vinh – Nghệ An và Hà Nội, nhận dự án ở miền Trung, miền Bắc, khắp Việt Nam và nước ngoài. Hotline 0937 83 14 21 · 0931 36 94 94 hoặc mục Liên hệ trên viebim.vn.

© VIEBIM® — Xem trên website chính • Hotline 0937 83 14 21 • VieBIM.Co@gmail.com