QCVN 10:2025/BCA quy định nhà nào, khu vực nào, phòng nào phải có báo cháy tự động, chữa cháy tự động, họng nước, cấp nước ngoài nhà, loa thông báo và bình chữa cháy. Với nhà thầu cơ điện và đội BIM, đó là số đầu báo, đầu phun, tủ họng nước trong mô hình. Bài này tóm tắt cách tra bảng, kèm ví dụ minh họa.
Hiệu lực, chuyển tiếp và phạm vi
Thông tư 103/2025/TT-BCA ký ngày 04/11/2025, ban hành kèm QCVN 10:2025/BCA, có hiệu lực từ 30/12/2025 (Điều 2 khoản 1). Hồ sơ đã thẩm duyệt PCCC trước đó tiếp tục theo hồ sơ đã duyệt; nhà cải tạo được áp quy chuẩn cho phần trực tiếp cải tạo (Hình 1). Nguyên văn Thông tư không nêu văn bản bị thay thế.
Phạm vi (1.1.1): nhà, công trình, hạ tầng PCCC khi xây mới hoặc cải tạo; loại công trình có quy chuẩn riêng thì theo quy chuẩn đó (1.1.3).
Thứ tự tra: nhà → khu vực → gian phòng → thiết bị
Mục 1.5.9: xét báo cháy, chữa cháy tự động trước tiên cho toàn bộ nhà (Bảng A.1), rồi hạng mục/khu vực (A.2), gian phòng (A.3), thiết bị (A.4). Các hệ khác tra ở Phụ lục B, C, G; yêu cầu thiết kế ở Phụ lục H.
- Nhà hỗn hợp (1.5.8): công năng nào chiếm trên 70% diện tích sàn (không tính sàn kỹ thuật, PCCC, lánh nạn, đỗ xe) thì tra theo công năng đó.
- Một phần đủ ngưỡng (chú thích (1) Bảng A.1): phải có chữa cháy tự động cho phần nhà đó.
- Dấu "-" trong Phụ lục A: không bắt buộc trang bị.
Bảng tra nhanh cho các loại nhà hay gặp
Ngưỡng trích từ Bảng A.1 và Bảng B.1; "hoặc" nghĩa là đạt một điều kiện là phải trang bị.
| Loại nhà (mục A.1 / B.1) | Báo cháy tự động | Chữa cháy tự động | Họng nước trong nhà |
|---|---|---|---|
| Chung cư, nhà ở tập thể (A.1 mục 3 / B.1 mục 1.2) | Từ 5 tầng hoặc sàn từ 700 m² | Chiều cao PCCC từ 30 m | Từ 5 tầng hoặc sàn từ 1 500 m² |
| Khách sạn, nhà nghỉ (mục 18 / 1.2) | Từ 3 tầng hoặc sàn từ 700 m² | PCCC từ 25 m hoặc sàn từ 5 000 m² | Từ 5 tầng hoặc sàn từ 1 500 m² |
| Trụ sở, văn phòng (mục 20 / 1.8) | Từ 5 tầng hoặc sàn từ 500 m² | PCCC từ 25 m hoặc sàn từ 5 000 m² | Từ 6 tầng hoặc sàn từ 1 500 m² |
| Nhà hỗn hợp (mục 21 / 1.2) | Từ 3 tầng hoặc sàn từ 500 m² | PCCC từ 25 m hoặc sàn từ 5 000 m² | Từ 5 tầng hoặc sàn từ 1 500 m² |
| Bệnh viện, phòng khám (mục 6 / 1.4) | Từ 3 tầng hoặc sàn từ 300 m² | PCCC từ 25 m hoặc sàn từ 2 000 m² | Từ 3 tầng hoặc sàn từ 600 m² |
| Trường phổ thông, đại học (mục 5 / 1.4) | Từ 5 tầng hoặc sàn từ 1 500 m² | PCCC từ 25 m | Từ 3 tầng hoặc sàn từ 600 m² |
| Nhà hàng, cửa hàng ăn uống (mục 16 / 1.11) | Sàn từ 500 m² | PCCC từ 25 m hoặc sàn từ 5 000 m² | Từ 6 tầng hoặc sàn từ 1 500 m² |
| Chợ, TTTM, siêu thị từ 3 tầng nổi (mục 15.2.2 / 1.10) | Không phụ thuộc diện tích | Không phụ thuộc diện tích | Không phụ thuộc diện tích (chợ: hạng 1, hạng 2) |
| Nhà để xe kín ở tầng hầm, hoặc từ 2 tầng nổi (mục 25.1 / 3.1) | Không phụ thuộc diện tích | Không phụ thuộc diện tích | Dạng kín: sàn từ 150 m² |
Ví dụ minh họa: tra cho một tòa văn phòng
Giả định (ví dụ minh họa): 12 tầng nổi, 2 hầm đỗ xe kín; tầng 1–2 thương mại 1 600 m², tầng 3–12 văn phòng 11 000 m²; chiều cao PCCC 45 m; khối tích phần nổi khoảng 47 000 m³; một phòng máy chủ 30 m².
- Văn phòng chiếm khoảng 87% sàn (không tính đỗ xe), trên 70% → tra theo công năng văn phòng (1.5.8).
- A.1 mục 20: từ 5 tầng → báo cháy; PCCC từ 25 m → chữa cháy tự động. Dưới 75 m nên không bắt buộc báo cháy địa chỉ theo Chú thích 2.
- A.1 mục 25.1: hầm xe kín → báo cháy và chữa cháy tự động.
- A.2 mục 7: khoảng trần sảnh, hành lang thoát nạn → có thể thêm đầu báo trong trần (Hình 4).
- A.3 mục 5.9: phòng máy chủ từ 24 m² → báo cháy và chữa cháy tự động; chất chữa cháy theo Bảng 2.
- B.1 mục 1.8: từ 6 tầng → họng nước; Bảng H.5 mục 2 (trên 10 tầng, khối tích trên 25 000 m³): 3 tia × 2,5 L/s.
- Mục 2.4.4: PCCC trên 28 m → đường ống khô DN65, họng chờ tại sảnh thang máy chữa cháy hoặc khoang đệm buồng thang không nhiễm khói.
- G.1 mục 1: trên 10 tầng, có 2 tầng hầm → loa thông báo.
- Mục 2.6.1: mọi khu vực vẫn phải có bình chữa cháy.
Bảng C.1 không có dòng riêng cho nhà văn phòng; nếu nằm trong khu đô thị (mục 10) thì trụ nước đặt dọc đường, cách nhau tối đa 150 m (H.1.4.7).
Những gì chạm trực tiếp tới mô hình BIM
Đầu báo trong khoảng trần và sàn nâng
Bảng A.2 mục 7: khoảng trên trần giả hoặc dưới sàn nâng cao từ 0,35 m ở các khu vực nêu tại Hình 4 phải có báo cháy khi chứa ống bọc vật liệu Ch2–Ch4 (7.1) hoặc máng cáp từ 220 V có chất cháy Ch2–Ch4 "từ 0,0015 m3 chiều dài trở lên" (7.2). Được phép chỉ đặt đầu báo tại vị trí ống, máng cáp (chú thích 3); cáp luồn ống, cáp bọc vật liệu không cháy hoặc Ch1, cáp chiếu sáng, thông tin được miễn (chú thích 2).
Đội mô hình cần đo được khoảng trần và biết vật liệu bọc ống, loại cáp để xác định khu thuộc diện.
Đầu phun và các khu được miễn
Mục 1.5.12 cho phép căn hộ nhà F1.3 cao PCCC không quá 100 m chỉ bố trí đầu phun tại cửa căn hộ (phía trong căn hộ) — thay đổi lớn số đầu phun và ống nhánh, cần chốt với tư vấn trước khi rải.
Mục ngay sau 1.5.10 (bản Công báo in số hiệu 1.5.12, trùng mục kế tiếp) liệt kê khu được trừ: khu ướt, vệ sinh, phòng hạng E, phòng C4 (trừ nhà F1.1, F1.2, F2.1, F4.1, F4.2), hành lang bên, buồng thang, khoang đệm, khu không có nguy hiểm cháy. Nên gắn tham số công năng phòng để lọc trong mô hình. Nhà F5 có gian phòng cao không quá 10 m đã có chữa cháy tự động liên động trung tâm báo cháy được phép không lắp đầu báo (1.5.6).
Cao độ lắp đặt cần dựng đúng
- Họng kép: họng dưới cao ít nhất 1,0 m (H.2.12).
- Hai tủ, hai ống đứng: nhà công cộng cần từ 2 tia mỗi điểm thì 2 tia phải từ 2 tủ trên 2 ống đứng khác nhau; mỗi tủ không quá 2 tia (H.2.11).
- Van khóa: mỗi đoạn ống khóa tối đa 5 họng trên một tầng (H.2.17).
- Ống khô (2.4.4): tối thiểu DN65, van xả khí điểm cao nhất, van xả nước điểm thấp nhất.
- Họng lấy nước hai cửa DN65 ở mặt ngoài tường khi có cả họng nước và sprinkler (H.2.19).
Khối lượng
Bóc khối lượng nên tách theo nhóm của quy chuẩn: đầu báo dưới trần, đầu báo trong trần, đầu phun theo khu vực, tủ họng nước, ống khô, loa, bình chữa cháy — dễ đối chiếu hồ sơ thẩm duyệt khi thay đổi. Giá đỡ ống sprinkler có thể rải bằng Auto-Support/Multi-Support trong VieBIM Tools sau khi đã kiểm tra va chạm với trần.
Ai quyết định cuối cùng
Bảng tra trong bài giúp dự báo phạm vi công việc, không thay cho thiết kế. Nhóm, hạng nguy hiểm cháy, chiều cao PCCC (theo QCVN 06, mục 1.4.23, 1.5.2) và lựa chọn hệ thống do tư vấn thiết kế PCCC xác định; kết quả cuối cùng là hồ sơ được cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH thẩm duyệt. Muốn thay thế yêu cầu bằng giải pháp khác phải có luận chứng được cơ quan Cảnh sát PCCC chấp thuận (1.1.6).
Tải văn bản gốc: Thông tư 103/2025/TT-BCA kèm QCVN 10:2025/BCA (PDF) · các phụ lục (PDF).
Cần dựng mô hình PCCC đúng quy chuẩn?
VIEBIM dựng mô hình BIM cơ điện cho nhà thầu: báo cháy, sprinkler, họng nước, phối hợp trần, bóc khối lượng.
VIEBIM có văn phòng tại Vinh – Nghệ An và Hà Nội, nhận dự án ở miền Trung, miền Bắc, khắp Việt Nam và nước ngoài. Hotline 0937 83 14 21 · 0931 36 94 94 hoặc mục Liên hệ trên viebim.vn.