← VIEBIM — BIM Services

Tiêu chuẩn

QCVN 10:2025/BCA: tra bảng trang bị PCCC cho nhà thầu cơ điện và đội BIM

01.11.2026

QCVN 10:2025/BCA quy định nhà nào, khu vực nào, phòng nào phải có báo cháy tự động, chữa cháy tự động, họng nước, cấp nước ngoài nhà, loa thông báo và bình chữa cháy. Với nhà thầu cơ điện và đội BIM, đó là số đầu báo, đầu phun, tủ họng nước trong mô hình. Bài này tóm tắt cách tra bảng, kèm ví dụ minh họa.

Hiệu lực, chuyển tiếp và phạm vi

Thông tư 103/2025/TT-BCA ký ngày 04/11/2025, ban hành kèm QCVN 10:2025/BCA, có hiệu lực từ 30/12/2025 (Điều 2 khoản 1). Hồ sơ đã thẩm duyệt PCCC trước đó tiếp tục theo hồ sơ đã duyệt; nhà cải tạo được áp quy chuẩn cho phần trực tiếp cải tạo (Hình 1). Nguyên văn Thông tư không nêu văn bản bị thay thế.

Phạm vi (1.1.1): nhà, công trình, hạ tầng PCCC khi xây mới hoặc cải tạo; loại công trình có quy chuẩn riêng thì theo quy chuẩn đó (1.1.3).

04/11/2025 Ký ban hành TT 103 20/11/2025 Đăng Công báo 1595–1598 30/12/2025 Có hiệu lực (Điều 2.1) Đã thẩm duyệt PCCC trước Tiếp tục theo hồ sơ thiết kế đã được thẩm duyệt, thẩm định. Điều 2 khoản 2 Không thuộc diện thẩm duyệt Đã cấp phép / thi công / nghiệm thu: theo tiêu chuẩn, quy chuẩn có hiệu lực tại thời điểm đó. Điều 2 khoản 2 Nhà đã sử dụng, nay cải tạo Được áp QCVN 10:2025/BCA cho bộ phận, khu vực trực tiếp cải tạo, sửa chữa. Điều 2 khoản 3
Hình 1. Mốc thời gian và ba trường hợp chuyển tiếp (Điều 2 Thông tư 103/2025/TT-BCA).

Thứ tự tra: nhà → khu vực → gian phòng → thiết bị

Mục 1.5.9: xét báo cháy, chữa cháy tự động trước tiên cho toàn bộ nhà (Bảng A.1), rồi hạng mục/khu vực (A.2), gian phòng (A.3), thiết bị (A.4). Các hệ khác tra ở Phụ lục B, C, G; yêu cầu thiết kế ở Phụ lục H.

Báo cháy tự động và chữa cháy tự động — Phụ lục A (trình tự theo 1.5.9) BƯỚC 1 Bảng A.1 Toàn bộ nhà BƯỚC 2 Bảng A.2 Hạng mục / khu vực BƯỚC 3 Bảng A.3 Gian phòng BƯỚC 4 Bảng A.4 Thiết bị Trừ khu vực (mục sau 1.5.10): khu quy trình ướt, vệ sinh, hồ bơi; phòng hạng E; hành lang bên; buồng thang bộ; khoang đệm ngăn cháy; khu không có nguy hiểm cháy (trục ống nước, bể nước…). Các hệ còn lại — tra bảng riêng, thiết kế theo Phụ lục H và tiêu chuẩn viện dẫn Họng nước trong nhà Bảng B.1 Thiết kế: H.2, H.3 Cấp nước ngoài nhà Bảng C.1 Thiết kế: H.1 Loa thông báo Bảng G.1 Thiết kế: H.4 Bình chữa cháy Mục 2.6 TCVN 7435-1 điểm 6, 7
Hình 2. Bản đồ tra cứu: Phụ lục A theo bốn bước của mục 1.5.9; các hệ khác ở Phụ lục B, C, G và mục 2.6.

Bảng tra nhanh cho các loại nhà hay gặp

Ngưỡng trích từ Bảng A.1 và Bảng B.1; "hoặc" nghĩa là đạt một điều kiện là phải trang bị.

Loại nhà (mục A.1 / B.1)Báo cháy tự độngChữa cháy tự độngHọng nước trong nhà
Chung cư, nhà ở tập thể (A.1 mục 3 / B.1 mục 1.2)Từ 5 tầng hoặc sàn từ 700 m²Chiều cao PCCC từ 30 mTừ 5 tầng hoặc sàn từ 1 500 m²
Khách sạn, nhà nghỉ (mục 18 / 1.2)Từ 3 tầng hoặc sàn từ 700 m²PCCC từ 25 m hoặc sàn từ 5 000 m²Từ 5 tầng hoặc sàn từ 1 500 m²
Trụ sở, văn phòng (mục 20 / 1.8)Từ 5 tầng hoặc sàn từ 500 m²PCCC từ 25 m hoặc sàn từ 5 000 m²Từ 6 tầng hoặc sàn từ 1 500 m²
Nhà hỗn hợp (mục 21 / 1.2)Từ 3 tầng hoặc sàn từ 500 m²PCCC từ 25 m hoặc sàn từ 5 000 m²Từ 5 tầng hoặc sàn từ 1 500 m²
Bệnh viện, phòng khám (mục 6 / 1.4)Từ 3 tầng hoặc sàn từ 300 m²PCCC từ 25 m hoặc sàn từ 2 000 m²Từ 3 tầng hoặc sàn từ 600 m²
Trường phổ thông, đại học (mục 5 / 1.4)Từ 5 tầng hoặc sàn từ 1 500 m²PCCC từ 25 mTừ 3 tầng hoặc sàn từ 600 m²
Nhà hàng, cửa hàng ăn uống (mục 16 / 1.11)Sàn từ 500 m²PCCC từ 25 m hoặc sàn từ 5 000 m²Từ 6 tầng hoặc sàn từ 1 500 m²
Chợ, TTTM, siêu thị từ 3 tầng nổi (mục 15.2.2 / 1.10)Không phụ thuộc diện tíchKhông phụ thuộc diện tíchKhông phụ thuộc diện tích (chợ: hạng 1, hạng 2)
Nhà để xe kín ở tầng hầm, hoặc từ 2 tầng nổi (mục 25.1 / 3.1)Không phụ thuộc diện tíchKhông phụ thuộc diện tíchDạng kín: sàn từ 150 m²
Đọc kèm: nhiều dòng Bảng A.1 cho phép thiết bị báo cháy độc lập dưới một ngưỡng nhỏ hơn (xem nguyên văn). Chú thích 1: nhà mục 6, 10, 12, 16, 20, 21 bậc chịu lửa IV–V phải có báo cháy từ 200 m², chữa cháy tự động từ 1 200 m². Chú thích 2: nhà dân dụng cao PCCC từ 75 m phải dùng báo cháy địa chỉ khi xây mới.
Đầu phun sprinkler kiểu treo lắp dưới trần, bầu thủy tinh màu đỏ
Đầu phun sprinkler kiểu treo (pendent) lắp dưới trần, bầu thủy tinh màu đỏ. Phụ lục A cho biết khu vực nào phải có chữa cháy tự động; bố trí đầu phun theo tiêu chuẩn thiết kế mà tư vấn PCCC lựa chọn.Ảnh: Tony Webster / Wikimedia Commons, CC BY-SA 4.0

Ví dụ minh họa: tra cho một tòa văn phòng

Giả định (ví dụ minh họa): 12 tầng nổi, 2 hầm đỗ xe kín; tầng 1–2 thương mại 1 600 m², tầng 3–12 văn phòng 11 000 m²; chiều cao PCCC 45 m; khối tích phần nổi khoảng 47 000 m³; một phòng máy chủ 30 m².

  1. Văn phòng chiếm khoảng 87% sàn (không tính đỗ xe), trên 70% → tra theo công năng văn phòng (1.5.8).
  2. A.1 mục 20: từ 5 tầng → báo cháy; PCCC từ 25 m → chữa cháy tự động. Dưới 75 m nên không bắt buộc báo cháy địa chỉ theo Chú thích 2.
  3. A.1 mục 25.1: hầm xe kín → báo cháy và chữa cháy tự động.
  4. A.2 mục 7: khoảng trần sảnh, hành lang thoát nạn → có thể thêm đầu báo trong trần (Hình 4).
  5. A.3 mục 5.9: phòng máy chủ từ 24 m² → báo cháy và chữa cháy tự động; chất chữa cháy theo Bảng 2.
  6. B.1 mục 1.8: từ 6 tầng → họng nước; Bảng H.5 mục 2 (trên 10 tầng, khối tích trên 25 000 m³): 3 tia × 2,5 L/s.
  7. Mục 2.4.4: PCCC trên 28 m → đường ống khô DN65, họng chờ tại sảnh thang máy chữa cháy hoặc khoang đệm buồng thang không nhiễm khói.
  8. G.1 mục 1: trên 10 tầng, có 2 tầng hầm → loa thông báo.
  9. Mục 2.6.1: mọi khu vực vẫn phải có bình chữa cháy.

Bảng C.1 không có dòng riêng cho nhà văn phòng; nếu nằm trong khu đô thị (mục 10) thì trụ nước đặt dọc đường, cách nhau tối đa 150 m (H.1.4.7).

VÍ DỤ MINH HỌA Văn phòng T3–T12 Thương mại T1–T2 Hầm B1–B2 đỗ xe kín 12 tầng · PCCC 45 m (giả định) MC MC: phòng máy chủ 30 m² Điều khoảnKết quả tra A.1 mục 20A.1 mục 20A.1 mục 25.1A.2 mục 7A.3 mục 5.9B.1 1.8 + H.5Mục 2.4.4G.1 mục 1 Báo cháy tự động (từ 5 tầng)Chữa cháy tự động (PCCC từ 25 m)Hầm xe: báo cháy + chữa cháyĐầu báo trong trần (nếu thuộc diện)Máy chủ: báo cháy + chữa cháyHọng nước: 3 tia × 2,5 L/sỐng khô DN65 (PCCC > 28 m)Loa thông báo (> 10 tầng)
Hình 3. Ví dụ minh họa: kết quả tra cho tòa văn phòng giả định. Chấm xanh: bắt buộc; chấm cam: tùy vật liệu ống, cáp trong trần.

Những gì chạm trực tiếp tới mô hình BIM

Đầu báo trong khoảng trần và sàn nâng

Bảng A.2 mục 7: khoảng trên trần giả hoặc dưới sàn nâng cao từ 0,35 m ở các khu vực nêu tại Hình 4 phải có báo cháy khi chứa ống bọc vật liệu Ch2–Ch4 (7.1) hoặc máng cáp từ 220 V có chất cháy Ch2–Ch4 "từ 0,0015 m3 chiều dài trở lên" (7.2). Được phép chỉ đặt đầu báo tại vị trí ống, máng cáp (chú thích 3); cáp luồn ống, cáp bọc vật liệu không cháy hoặc Ch1, cáp chiếu sáng, thông tin được miễn (chú thích 2).

Đội mô hình cần đo được khoảng trần và biết vật liệu bọc ống, loại cáp để xác định khu thuộc diện.

Sàn bê tông Trần giả ≥ 0,35 m Ống gió Ống sprinkler Đầu báo dưới trần Đầu phun Đầu báo trong trần đặt tại vị trí ống, máng cáp (A.2 mục 7, chú thích 3) Máng cáp ≥ 220 V (mục 7.2) chất cháy Ch2–Ch4 từ 0,0015 m³ mỗi mét dài Ống bọc vật liệu Ch2–Ch4 mục 7.1 — không phụ thuộc khối lượng Khu vực áp dụng (chú thích 3 Bảng A.2): hành lang thoát nạn, hội trường, tiền sảnh; gian phòng từ 50 người; phòng F1.1, F4.1, karaoke, vũ trường — trong gian phòng, nhà thuộc diện trang bị báo cháy và/hoặc chữa cháy tự động.
Hình 4. Đầu báo trong khoảng trần theo Bảng A.2 mục 7. Minh họa nguyên tắc, không theo tỷ lệ.

Đầu phun và các khu được miễn

Mục 1.5.12 cho phép căn hộ nhà F1.3 cao PCCC không quá 100 m chỉ bố trí đầu phun tại cửa căn hộ (phía trong căn hộ) — thay đổi lớn số đầu phun và ống nhánh, cần chốt với tư vấn trước khi rải.

Mục ngay sau 1.5.10 (bản Công báo in số hiệu 1.5.12, trùng mục kế tiếp) liệt kê khu được trừ: khu ướt, vệ sinh, phòng hạng E, phòng C4 (trừ nhà F1.1, F1.2, F2.1, F4.1, F4.2), hành lang bên, buồng thang, khoang đệm, khu không có nguy hiểm cháy. Nên gắn tham số công năng phòng để lọc trong mô hình. Nhà F5 có gian phòng cao không quá 10 m đã có chữa cháy tự động liên động trung tâm báo cháy được phép không lắp đầu báo (1.5.6).

Cao độ lắp đặt cần dựng đúng

Trần Mặt sàn hoàn thiện 1,20 m ± 0,15 m Tủ họng nước (H.2.12) Bình chữa cháy ≥ 2,3 m ≥ 0,15 m Loa gắn tường (H.4) ≤ 0,40 m Bình bột tự kích hoạt cảm biến nhiệt cách trần không quá 40 cm (2.5.4)
Hình 5. Cao độ cần đặt đúng trong family: họng nước (H.2.12), loa gắn tường (H.4), bình bột tự kích hoạt (2.5.4). Không theo tỷ lệ.
Bên trong tủ chữa cháy vách tường: van góc và vòi vải gấp trên giá treo
Bên trong tủ họng nước chữa cháy vách tường: van góc và vòi vải gấp trên giá treo. Cao độ van 1,20 m ± 0,15 m so với sàn (H.2.12) nên đặt sẵn trong family.Ảnh: Raysonho @ Open Grid Scheduler / Grid Engine / Wikimedia Commons, CC0, đã cắt khung

Khối lượng

Bóc khối lượng nên tách theo nhóm của quy chuẩn: đầu báo dưới trần, đầu báo trong trần, đầu phun theo khu vực, tủ họng nước, ống khô, loa, bình chữa cháy — dễ đối chiếu hồ sơ thẩm duyệt khi thay đổi. Giá đỡ ống sprinkler có thể rải bằng Auto-Support/Multi-Support trong VieBIM Tools sau khi đã kiểm tra va chạm với trần.

Kỹ thuật viên đấu dây tủ báo cháy gắn tường, xung quanh là các hộp module và nút ấn báo cháy
Đấu dây tủ báo cháy gắn tường trong phòng kỹ thuật: các hộp module, nút ấn báo cháy, thiết bị báo động và cáp đi trong ống luồn. Vị trí tủ và tuyến cáp nên chốt trong mô hình trước khi thi công.Ảnh: MTA Capital Construction Mega Projects / Wikimedia Commons, CC BY 2.0, đã cắt khung

Ai quyết định cuối cùng

Bảng tra trong bài giúp dự báo phạm vi công việc, không thay cho thiết kế. Nhóm, hạng nguy hiểm cháy, chiều cao PCCC (theo QCVN 06, mục 1.4.23, 1.5.2) và lựa chọn hệ thống do tư vấn thiết kế PCCC xác định; kết quả cuối cùng là hồ sơ được cơ quan Cảnh sát PCCC và CNCH thẩm duyệt. Muốn thay thế yêu cầu bằng giải pháp khác phải có luận chứng được cơ quan Cảnh sát PCCC chấp thuận (1.1.6).

Tải văn bản gốc: Thông tư 103/2025/TT-BCA kèm QCVN 10:2025/BCA (PDF) · các phụ lục (PDF).

Cần dựng mô hình PCCC đúng quy chuẩn?

VIEBIM dựng mô hình BIM cơ điện cho nhà thầu: báo cháy, sprinkler, họng nước, phối hợp trần, bóc khối lượng.

VIEBIM có văn phòng tại Vinh – Nghệ An và Hà Nội, nhận dự án ở miền Trung, miền Bắc, khắp Việt Nam và nước ngoài. Hotline 0937 83 14 21 · 0931 36 94 94 hoặc mục Liên hệ trên viebim.vn.

© VIEBIM® — Xem trên website chính • Hotline 0937 83 14 21 • VieBIM.Co@gmail.com