← VIEBIM — BIM Services

Tiêu chuẩn

QCVN 04-3:2026/BXD thay QCVN 09:2017: nhà thầu cơ điện cần kiểm tra gì về năng lượng hiệu quả

31.10.2026

Từ 01/02/2027, QCVN 09:2017/BXD hết hiệu lực. Thay vào đó là QCVN 04-3:2026/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình dân dụng, Phần 3: Công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả, ban hành kèm Thông tư 61/2026/TT-BXD ngày 30/7/2026. Với nhà thầu cơ điện, phần lớn yêu cầu rơi vào đúng hồ sơ của mình: COP của chiller và máy điều hòa, bậc hiệu quả quạt, hiệu suất động cơ, mật độ công suất chiếu sáng, công tơ đo đếm. Bài này tóm tắt những con số phải kiểm tra, kèm số mục để tra lại nguyên văn.

Công trình nào phải áp dụng, từ khi nào

Theo mục 1.1.1, quy chuẩn bắt buộc khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có tổng diện tích sàn từ 2.500 m² trở lên, thuộc một hoặc hỗn hợp các loại: văn phòng làm việc, khách sạn, bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại, nhà chung cư. Khi cải tạo, các yêu cầu chỉ áp dụng cho bộ phận được cải tạo (chú thích 1, mục 1.1.2).

Điều 3 của Thông tư 61/2026/TT-BXD cho phép dự án đã được phê duyệt, đã có thông báo kết quả thẩm định hoặc đã trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi trước ngày quy chuẩn có hiệu lực được tiếp tục theo QCVN 09:2017/BXD. Nghĩa là một dự án đang dựng mô hình hôm nay có thể vẫn theo quy chuẩn cũ — cần hỏi chủ đầu tư ngay từ đầu.

Tổng diện tích sàn ≥ 2.500 m²? mục 1.1.1 Thuộc loại công trình: văn phòng · khách sạn · bệnh viện trường học · TTTM · chung cư hoặc hỗn hợp các loại này Đã trình thẩm định BCNCKT trước 01/02/2027? Điều 3, TT 61/2026/TT-BXD Có Có Không Không Chưa Đã trình Ngoài phạm vi QCVN 04-3 (vẫn theo các quy chuẩn khác) Áp dụng QCVN 04-3:2026 hiệu lực 01/02/2027 Được tiếp tục theo QCVN 09:2017/BXD
Hình 1. Ba câu hỏi để biết dự án đang làm theo quy chuẩn nào. Khi cải tạo, chỉ phần được cải tạo phải đáp ứng.

Mục 1.1.2 chia quy chuẩn thành 5 phần: vỏ công trình; thông gió và điều hòa không khí; chiếu sáng; các thiết bị điện khác (động cơ, đun nước nóng, thang máy, thang cuốn); kiểm soát hiệu quả năng lượng khi vận hành. Bốn phần sau nằm trọn trong phạm vi của nhà thầu cơ điện.

Điều hòa không khí: chiller, quạt, bơm và thu hồi nhiệt

Mục 2.2.3 là phần nặng nhất với đội HVAC. Ngoài bảng COP tối thiểu, quy chuẩn đặt ra một ngưỡng dễ nhớ: 3,7 kW (5 mã lực). Từ ngưỡng này, chiller, thiết bị cấp nước nóng, quạt tháp giải nhiệt và máy bơm phải tự điều chỉnh công suất, lưu lượng theo tải (mục 2.2.3b); động cơ quạt của hệ thông gió, điều hòa phải đạt bậc hiệu quả lớn hơn FEG 67 theo AMCA 205 (mục 2.2.3c).

Tháp giải nhiệt CHILLER COP ≥ Bảng 6 AHU Vùng A Vùng B thermostat ±1 °Cthermostat ±1 °C Bơm, quạt tháp ≥ 3,7 kW: tự điều chỉnh lưu lượng — 2.2.3b Động cơ quạt ≥ 3,7 kW: bậc hiệu quả > FEG 67 — 2.2.3c Thu hồi nhiệt gió thải ≥ 60 % khi gió thải ≥ 2,5 m³/s — 2.2.3d
Hình 2. Những điểm của hệ điều hòa trung tâm mà QCVN 04-3:2026/BXD đặt yêu cầu cụ thể. Sơ đồ nguyên tắc, không theo tỷ lệ.
Thợ lắp van ba chức năng trên đường ống bơm nước lạnh trong phòng máy chiller
Lắp van ba chức năng (triple duty valve) trên đường ống đẩy của bơm nước lạnh trong phòng máy chiller. Từ 3,7 kW, bơm loại này phải tự điều chỉnh lưu lượng theo tải (mục 2.2.3b).Ảnh: MTA Capital Construction Mega Projects / Wikimedia Commons, CC BY 2.0, đã cắt khung

COP tối thiểu của chiller — Bảng 6

Bảng 4 (máy điều hòa nguyên cụm), Bảng 5 (VRV/VRF) và Bảng 6 (chiller) cho COP tối thiểu theo loại và năng suất lạnh. Theo mục 2.2.3e, các chỉ số COP, CSPF và FEG phải được kiểm tra bởi phòng thử nghiệm đủ điều kiện. Hình dưới vẽ lại Bảng 6 cho chiller chạy điện.

0123456 COP tối thiểu (kW/kW) 2,804,514,535,175,67 5,555,556,116,17 Tất cả < 264264–528528–1055≥ 1055 < 528528–10551055–2110≥ 2110 Giải nhiệt gió Xoắn ốc, trục vít — giải nhiệt nước (kW lạnh) Ly tâm — giải nhiệt nước (kW lạnh)
Hình 3. COP tối thiểu của chiller chạy điện theo Bảng 6, QCVN 04-3:2026/BXD. Chiller piston giải nhiệt nước lấy theo yêu cầu của chiller xoắn ốc và trục vít. Chiller hấp thụ: 0,60 (giải nhiệt gió, 1 cấp), 0,70 (giải nhiệt nước, 1 cấp), 1,00 (2 cấp).

Với VRV/VRF giải nhiệt gió (Bảng 5): COP tối thiểu 4,04 khi năng suất dưới 17,6 kW; 3,28 từ 17,6 đến dưới 40 kW; 3,22 từ 40 đến dưới 70 kW; 2,93 từ 70 kW trở lên. Máy điều hòa một cụm, hai cụm đánh giá bằng CSPF thay cho COP (chú thích a, Bảng 4).

Chiếu sáng: LPD và cách chia vùng điều khiển

Độ rọi vẫn theo QCVN 12:2014/BXD (mục 2.3.2.1). Cái mới cần thể hiện trên bản vẽ điện là mật độ công suất chiếu sáng (LPD) — tổng công suất chiếu sáng thiết kế chia cho tổng diện tích sàn sử dụng — không vượt Bảng 7.

Loại công trình (Bảng 7)LPD tối đa, W/m²
Văn phòng làm việc · Khách sạn · Trạm y tế11
Trường học12
Bệnh viện13
Thư viện14
Phòng hội thảo15
Trung tâm thương mại16
Kho9
Nhà chung cư8 — hoặc dùng thiết bị chiếu sáng dán nhãn năng lượng thay cho LPD
Khu vực để xe trong nhà3

Công trình hỗn hợp tính LPD riêng cho từng công năng. Về điều khiển (mục 2.3.2.3a): thiết bị tắt chiếu sáng cho khu vực tối đa 2.500 m² trên một tầng; mỗi thiết bị điều khiển phục vụ tối đa 250 m² khi khu vực rộng đến 1.000 m², và tối đa 1.000 m² khi khu vực rộng hơn. Chiếu sáng chung, trưng bày, trang trí phải điều khiển riêng; đèn trong vùng có ánh sáng tự nhiên điều khiển độc lập với phần còn lại.

Tầng văn phòng ~900 m² (ví dụ minh họa) Vùng 1 — sát kính (ánh sáng tự nhiên)Vùng 2Vùng 3Vùng 4 ≤ 250 m²≤ 250 m²≤ 250 m² ■ cam: công tắc / bộ điều khiển của từng vùng Tầng hầm để xe cảm biến chuyển động: giảm ≥ 30 % công suất mục 2.3.2.3b · LPD ≤ 3 W/m²
Hình 4. Bên trái: tầng văn phòng chia vùng điều khiển không quá 250 m², dải sát mặt kính tách thành vùng riêng. Bên phải: tầng hầm để xe có điều khiển giảm ít nhất 30 % công suất mỗi nguồn sáng khi không có hoạt động.

Với khu để xe trong nhà (mục 2.3.2.3b), phải giảm được ít nhất 30 % công suất mỗi nguồn sáng khi không có hoạt động — không áp dụng cho đường xe ra vào tiếp giáp bên ngoài. Trong phạm vi 6 m tới tường bao có cửa và tường kính với WWR ≥ 40 % cũng phải có điều khiển giảm công suất.

Động cơ, nước nóng, thang máy

Động cơ điện ba pha 50 Hz, độc lập hay nằm trong thiết bị, phải có hiệu suất đầy tải không nhỏ hơn Bảng 8 (mục 2.4.1). Ví dụ trích bảng: 7,5 kW 2 cực và 4 cực là 86,0 %; 37 kW là 91,2 %; 150 kW là 93,8 %. Trị số hiệu suất phải in trên nhãn vỏ động cơ và được kiểm tra khi nghiệm thu (mục 2.4.1b, c) — tức là hồ sơ trình duyệt vật tư bơm, quạt phải có con số này.

Đưa yêu cầu vào mô hình BIM ngay từ đầu

Phần lớn con số trong QCVN 04-3 là thuộc tính của thiết bị. Nếu family trong mô hình mang sẵn các tham số này, bảng thống kê sẽ tự lọc ra thiết bị chưa đạt trước khi hồ sơ trình duyệt vật tư được lập — thay vì phát hiện lúc nghiệm thu.

Ví dụ minh họa — bảng thống kê thiết bị trong Revit MãThiết bịTham sốGiá trịNgưỡngCăn cứKết quả CH-01Chiller ly tâm 1.400 kWCOP6,30≥ 6,11Bảng 6 CHWP-01Bơm nước lạnh 30 kW, 4 cựcHiệu suất ĐC92,0 %≥ 90,7 %Bảng 8 AHU-03Quạt AHU 7,5 kWFEG71> 672.2.3c EF-07Quạt hút 5,5 kWFEG63> 672.2.3c VRF-02Dàn nóng VRF 28 kWCOP3,60≥ 3,28Bảng 5 ĐạtĐạtĐạtChưa đạtĐạt
Hình 5. Gắn COP, FEG, hiệu suất động cơ vào family và lập bảng so với ngưỡng quy chuẩn: thiết bị chưa đạt lộ ra ngay ở giai đoạn chọn vật tư. Số liệu thiết bị là ví dụ minh họa.

Một vài việc nên chốt trong kế hoạch thực hiện BIM (BEP) khi dự án thuộc phạm vi QCVN 04-3:

  1. Danh sách tham số dùng chung: COP / CSPF, FEG, hiệu suất động cơ, công suất điện, nhóm cực cho thiết bị HVAC và bơm.
  2. Room/Space trong mô hình mang công năng theo Bảng 7, để tính LPD theo từng loại không gian của công trình hỗn hợp.
  3. Vùng điều khiển chiếu sáng vẽ thành đối tượng có diện tích, kiểm được ngưỡng 250 m² và 1.000 m².
  4. Vị trí công tơ đo đếm thể hiện trên sơ đồ nguyên lý tủ điện ngay từ thiết kế bản vẽ thi công.
Ai quyết định? Lựa chọn thiết bị và giải pháp đáp ứng quy chuẩn thuộc trách nhiệm của tư vấn thiết kế và chủ đầu tư; cơ quan chuyên môn về xây dựng kiểm tra sự tuân thủ (mục 5.2). Bài viết này giúp nhà thầu cơ điện biết phải kiểm tra gì — luôn đối chiếu nguyên văn và hồ sơ thiết kế được duyệt.

Xem lại văn bản gốc: QCVN 04-3:2026/BXD (PDF) · Thông tư 61/2026/TT-BXD (PDF).

Cần rà thiết bị cơ điện theo QCVN 04-3 ngay trong mô hình?

VIEBIM dựng mô hình cơ điện có sẵn tham số hiệu suất thiết bị, lập bảng thống kê đối chiếu ngưỡng quy chuẩn và bản vẽ vùng điều khiển chiếu sáng cho hồ sơ trình duyệt.

VIEBIM có văn phòng tại Vinh – Nghệ An và Hà Nội, nhận dự án ở miền Trung, miền Bắc, khắp Việt Nam và nước ngoài. Hotline 0937 83 14 21 · 0931 36 94 94 hoặc mục Liên hệ trên viebim.vn.

© VIEBIM® — Xem trên website chính • Hotline 0937 83 14 21 • VieBIM.Co@gmail.com