Từ 01/02/2027, QCVN 09:2017/BXD hết hiệu lực. Thay vào đó là QCVN 04-3:2026/BXD — Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình dân dụng, Phần 3: Công trình xây dựng sử dụng năng lượng hiệu quả, ban hành kèm Thông tư 61/2026/TT-BXD ngày 30/7/2026. Với nhà thầu cơ điện, phần lớn yêu cầu rơi vào đúng hồ sơ của mình: COP của chiller và máy điều hòa, bậc hiệu quả quạt, hiệu suất động cơ, mật độ công suất chiếu sáng, công tơ đo đếm. Bài này tóm tắt những con số phải kiểm tra, kèm số mục để tra lại nguyên văn.
Công trình nào phải áp dụng, từ khi nào
Theo mục 1.1.1, quy chuẩn bắt buộc khi thiết kế, xây dựng mới hoặc cải tạo công trình có tổng diện tích sàn từ 2.500 m² trở lên, thuộc một hoặc hỗn hợp các loại: văn phòng làm việc, khách sạn, bệnh viện, trường học, trung tâm thương mại, nhà chung cư. Khi cải tạo, các yêu cầu chỉ áp dụng cho bộ phận được cải tạo (chú thích 1, mục 1.1.2).
Điều 3 của Thông tư 61/2026/TT-BXD cho phép dự án đã được phê duyệt, đã có thông báo kết quả thẩm định hoặc đã trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi trước ngày quy chuẩn có hiệu lực được tiếp tục theo QCVN 09:2017/BXD. Nghĩa là một dự án đang dựng mô hình hôm nay có thể vẫn theo quy chuẩn cũ — cần hỏi chủ đầu tư ngay từ đầu.
Mục 1.1.2 chia quy chuẩn thành 5 phần: vỏ công trình; thông gió và điều hòa không khí; chiếu sáng; các thiết bị điện khác (động cơ, đun nước nóng, thang máy, thang cuốn); kiểm soát hiệu quả năng lượng khi vận hành. Bốn phần sau nằm trọn trong phạm vi của nhà thầu cơ điện.
Điều hòa không khí: chiller, quạt, bơm và thu hồi nhiệt
Mục 2.2.3 là phần nặng nhất với đội HVAC. Ngoài bảng COP tối thiểu, quy chuẩn đặt ra một ngưỡng dễ nhớ: 3,7 kW (5 mã lực). Từ ngưỡng này, chiller, thiết bị cấp nước nóng, quạt tháp giải nhiệt và máy bơm phải tự điều chỉnh công suất, lưu lượng theo tải (mục 2.2.3b); động cơ quạt của hệ thông gió, điều hòa phải đạt bậc hiệu quả lớn hơn FEG 67 theo AMCA 205 (mục 2.2.3c).
- Thu hồi năng lượng gió thải (mục 2.2.3d): không gian điều hòa trung tâm có lưu lượng gió thải từ 2,5 m³/s trở lên phải có thiết bị thu hồi với hiệu suất tối thiểu 60 %. Không áp dụng cho hệ phòng thử nghiệm và hệ thải khói, bụi độc hại, chất dễ cháy, sơn hoặc chất ăn mòn.
- Phân vùng và điều khiển (mục 2.2.3f–h): hệ trung tâm phục vụ khu vực có yêu cầu làm mát khác nhau phải chia đủ vùng; mỗi vùng có ít nhất một thermostat, mức kiểm soát nhiệt độ phòng đạt ±1 °C; có thiết bị cắt giảm hoặc tắt làm mát cho từng vùng.
- Quạt thông gió cơ khí có động cơ lớn hơn 0,56 kW phải tự tắt được khi không có nhu cầu, trừ quạt trong hệ HVAC vận hành liên tục (mục 2.2.2b).
- Cách nhiệt ống môi chất lạnh, ống nước lạnh, ống gió cấp và hồi theo tiêu chuẩn chủ đầu tư lựa chọn — chú thích mục 2.2.3đ nêu TCVN 5687:2024, ASHRAE 90.1 hoặc tương đương.
COP tối thiểu của chiller — Bảng 6
Bảng 4 (máy điều hòa nguyên cụm), Bảng 5 (VRV/VRF) và Bảng 6 (chiller) cho COP tối thiểu theo loại và năng suất lạnh. Theo mục 2.2.3e, các chỉ số COP, CSPF và FEG phải được kiểm tra bởi phòng thử nghiệm đủ điều kiện. Hình dưới vẽ lại Bảng 6 cho chiller chạy điện.
Với VRV/VRF giải nhiệt gió (Bảng 5): COP tối thiểu 4,04 khi năng suất dưới 17,6 kW; 3,28 từ 17,6 đến dưới 40 kW; 3,22 từ 40 đến dưới 70 kW; 2,93 từ 70 kW trở lên. Máy điều hòa một cụm, hai cụm đánh giá bằng CSPF thay cho COP (chú thích a, Bảng 4).
Chiếu sáng: LPD và cách chia vùng điều khiển
Độ rọi vẫn theo QCVN 12:2014/BXD (mục 2.3.2.1). Cái mới cần thể hiện trên bản vẽ điện là mật độ công suất chiếu sáng (LPD) — tổng công suất chiếu sáng thiết kế chia cho tổng diện tích sàn sử dụng — không vượt Bảng 7.
| Loại công trình (Bảng 7) | LPD tối đa, W/m² |
|---|---|
| Văn phòng làm việc · Khách sạn · Trạm y tế | 11 |
| Trường học | 12 |
| Bệnh viện | 13 |
| Thư viện | 14 |
| Phòng hội thảo | 15 |
| Trung tâm thương mại | 16 |
| Kho | 9 |
| Nhà chung cư | 8 — hoặc dùng thiết bị chiếu sáng dán nhãn năng lượng thay cho LPD |
| Khu vực để xe trong nhà | 3 |
Công trình hỗn hợp tính LPD riêng cho từng công năng. Về điều khiển (mục 2.3.2.3a): thiết bị tắt chiếu sáng cho khu vực tối đa 2.500 m² trên một tầng; mỗi thiết bị điều khiển phục vụ tối đa 250 m² khi khu vực rộng đến 1.000 m², và tối đa 1.000 m² khi khu vực rộng hơn. Chiếu sáng chung, trưng bày, trang trí phải điều khiển riêng; đèn trong vùng có ánh sáng tự nhiên điều khiển độc lập với phần còn lại.
Với khu để xe trong nhà (mục 2.3.2.3b), phải giảm được ít nhất 30 % công suất mỗi nguồn sáng khi không có hoạt động — không áp dụng cho đường xe ra vào tiếp giáp bên ngoài. Trong phạm vi 6 m tới tường bao có cửa và tường kính với WWR ≥ 40 % cũng phải có điều khiển giảm công suất.
Động cơ, nước nóng, thang máy
Động cơ điện ba pha 50 Hz, độc lập hay nằm trong thiết bị, phải có hiệu suất đầy tải không nhỏ hơn Bảng 8 (mục 2.4.1). Ví dụ trích bảng: 7,5 kW 2 cực và 4 cực là 86,0 %; 37 kW là 91,2 %; 150 kW là 93,8 %. Trị số hiệu suất phải in trên nhãn vỏ động cơ và được kiểm tra khi nghiệm thu (mục 2.4.1b, c) — tức là hồ sơ trình duyệt vật tư bơm, quạt phải có con số này.
- Nước nóng (mục 2.4.2): bơm nhiệt nguồn không khí COP ≥ 3,0, nguồn nước ≥ 3,5 (Bảng 10); nhiệt độ nước nóng tại điểm sử dụng không quá 49 °C, vòi bồn tắm, bồn rửa ở phòng tắm công cộng không quá 43 °C. Chung cư có hệ nước nóng trung tâm phải bổ sung năng lượng tái tạo nếu điều kiện kỹ thuật và kiến trúc cho phép.
- Thang máy (mục 2.4.3): đèn cabin ≥ 50 lm/W; quạt thông gió buồng thang (trừ thang có điều hòa) ≥ 1,9 L/s/W ở tốc độ tối đa; cabin dừng, không người, cửa đóng quá 15 phút thì đèn và quạt tự tắt. Thang cuốn phải tự giảm tốc khi không có người.
- Đo đếm (mục 2.5): công trình phải có công tơ đo tiêu thụ năng lượng theo thời gian; sau 12 tháng khai thác đầy đủ thì xác định chỉ số hiệu quả năng lượng theo TCVN 13472:2022.
Đưa yêu cầu vào mô hình BIM ngay từ đầu
Phần lớn con số trong QCVN 04-3 là thuộc tính của thiết bị. Nếu family trong mô hình mang sẵn các tham số này, bảng thống kê sẽ tự lọc ra thiết bị chưa đạt trước khi hồ sơ trình duyệt vật tư được lập — thay vì phát hiện lúc nghiệm thu.
Một vài việc nên chốt trong kế hoạch thực hiện BIM (BEP) khi dự án thuộc phạm vi QCVN 04-3:
- Danh sách tham số dùng chung: COP / CSPF, FEG, hiệu suất động cơ, công suất điện, nhóm cực cho thiết bị HVAC và bơm.
- Room/Space trong mô hình mang công năng theo Bảng 7, để tính LPD theo từng loại không gian của công trình hỗn hợp.
- Vùng điều khiển chiếu sáng vẽ thành đối tượng có diện tích, kiểm được ngưỡng 250 m² và 1.000 m².
- Vị trí công tơ đo đếm thể hiện trên sơ đồ nguyên lý tủ điện ngay từ thiết kế bản vẽ thi công.
Xem lại văn bản gốc: QCVN 04-3:2026/BXD (PDF) · Thông tư 61/2026/TT-BXD (PDF).
Cần rà thiết bị cơ điện theo QCVN 04-3 ngay trong mô hình?
VIEBIM dựng mô hình cơ điện có sẵn tham số hiệu suất thiết bị, lập bảng thống kê đối chiếu ngưỡng quy chuẩn và bản vẽ vùng điều khiển chiếu sáng cho hồ sơ trình duyệt.
VIEBIM có văn phòng tại Vinh – Nghệ An và Hà Nội, nhận dự án ở miền Trung, miền Bắc, khắp Việt Nam và nước ngoài. Hotline 0937 83 14 21 · 0931 36 94 94 hoặc mục Liên hệ trên viebim.vn.